THANG ĐIỂM ĐỊNH CƯ ÚC VÀ CÁCH TÍNH ĐIỂM CỦA BỘ DI TRÚ 2023

Để được định cư tại Úc thì việc nắm rõ Thang điểm định cư Úc là một yếu tố quan trọng giúp bạn định hình được mình đang đứng ở ngưỡng cửa nào, sau đó có kế hoạch chi tiết xây dựng lộ trình cho tương lai của mình.
Các yếu tố trong thang điểm di trú gồm: độ tuổi, trình độ học vấn, tiếng Anh, kinh nghiệm làm việc, doanh thu, kỹ năng tay nghề… Tùy vào chương trình định cư Úc mà những tiêu chí kể trên cũng sẽ thay đổi. Nhìn chung hiện nay các dòng visa tay nghề hay visa đầu tư đều yêu cầu đương đơn phải đạt tối thiểu 65 điểm trở lên.
EMK GLOBAL xin tóm tắt và trích lục từ nhiều nguồn về nội dung thang điểm định cư, nhằm giúp cho các bạn có cái nhìn rõ nét hơn.

Thang điểm định cư ÚC là gì?

Thang điểm định cư, hay còn được biết đến là Point Tests, là thang điểm đánh giá trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc, kỹ năng ngôn ngữ và một số yếu tố liên quan khác. Đây là điều kiện bắt buộc khi xin visa theo diện tay nghề (Visa 189, 491, 190) hay visa đầu tư (Visa 188). Căn cứ vào thang điểm này Bộ Di trú sẽ xem xét và lựa chọn những ứng viên phù hợp, suất sắc nhất để cho phép nhập Quốc tịch Úc.

Các yếu tố được xét trong thang điểm định cư Úc

Bạn cần ở trong độ tuổi từ 18 đến 45 tại thời điểm nộp đơn để được cộng điểm di trú. Điểm cộng cho mỗi nhóm tuổi được quy định như sau:

ĐỘ TUỔIĐIỂM CỘNG
18 đến dưới 2525
25 đến dưới 3330
33 đến dưới 4025
40 đến dưới 4515
45 trở lên0

Chứng chỉ về ngôn ngữ: Bạn cần phải đạt trình độ tiếng Anh cơ bản mới có thể nộp hồ sơ PR tại Úc. Trình độ này được quy định từ PTE 50 (tương đương IELTS 6.0)

TRÌNH ĐỘ TIẾNG ANHĐIỂM CỘNG
PTE 50 all bands (tương đương IELTS 6.0)0
PTE 65 all bands (tương đương IELTS 7.0)10
PTE 79 all bands (tương đương IELTS 8.0)20

Trình độ học vấn: Bằng cấp của các bạn cần phải được cấp bởi một trường tại Úc hoặc một chương trình tiêu chuẩn được công nhận để được cộng điểm trên thang điểm di trú.

BẰNG CẤPĐIỂM CỘNG
Tiến sĩ20
Thạc sĩ, Cử nhân, Cử nhân Danh dự15
Cao đẳng hoặc Bằng cấp thương mại10
Bằng cấp hoặc Giải thưởng cấp bởi Cơ quan thẩm định tay nghề Úc10

Kinh nghiệm làm việc: Yếu tố này được tính điểm cho cả kinh nghiệm làm việc trong và ngoài nước Úc theo quy định như sau: Số điểm tối đa là 20 điểm.

KINH NGHIỆM LÀM VIỆC NGOÀI NƯỚC ÚC (TRONG 1O NĂM GẦN ĐÂY)ĐIỂM CỘNG
Dưới 3 năm0
3 đến dưới 5 năm5
5 đến dưới 8 năm10
8 năm trở lên15
KINH NGHIỆM LÀM VIỆC TRONG NƯỚC ÚC (TRONG 1O NĂM GẦN ĐÂY)ĐIỂM CỘNG
Dưới 1 năm0
1 đến dưới 3 năm5
3 đến dưới 5 năm10
5 đến dưới 8 năm15
8 năm trở lên20

Kỹ năng của vợ/chồng/bạn trai/bạn gái (Partner Skills): Đối với những người đã có gia đình, các bạn có thể nhận thêm 5 điểm cộng cho mục Partner Skills nếu vợ/chồng của bạn thỏa mãn những điều kiện sau đây:

  • Đề cử cùng ngành với đương đơn chính
  • Vợ/chồng đã có đủ Skill Assessment
  • Phải có giấy chứng nhận là Partner (Giấy đăng ký kết hôn hoặc Giấy chứng nhận quan hệ)
  • Đáp ứng yêu cầu tiếng Anh từ PTE 50 (tương đương IELTS 6.0) trở lên
  • Dưới 45 tuổi

Điểm bảo lãnh: Bạn cũng sẽ nhận được điểm cộng cho điểm di trú của mình nếu bạn nhận được bảo lãnh từ bang có thẩm quyền hoặc thành viên gia đình hợp lệ tại thời điểm nộp đơn.

CHỈ ĐỊNH/BẢO TRỢĐIỂM CỘNG
Nhận thư mời từ chính quyền bang hoặc vùng lãnh thổ (Visa 190)5
Được chỉ định bởi chính quyền bang hoặc vùng lãnh thổ hoặc được bảo trợ bởi một thành viên hợp lệ trong gia đình để sinh sống và làm việc ở một vùng được quy định trước (Visa 489)10

Các yếu tố khác: Ngoài ra, chúng ta còn nhận được được điểm cộng cho điểm di trú của mình nếu có thêm một số yếu tố phụ như sau:

YẾU TỐĐIỂM CỘNG
Chứng chỉ dịch thuật cộng đồng NAATI/CCL5
Học ở vùng chưa phát triển hoặc vùng thưa dân5
Hoàn thành chương trình đào tạo chuyên nghiệp (Professional Year) tại Úc kéo dài ít nhất 12 tháng trong 4 năm trước khi đương đơn được mời nhập cư5
Bằng Thạc sĩ nghiên cứu hoặc Tiến sĩ từ 1 tổ chức giáo dục Úc với chương trình kéo dài ít nhất 2 năm học trong một lĩnh vực STEM (*)5